Cung cấp lắp đặt HT XLNT Y Tế – Công suất 2 m3/ngày.đêm Phòng xét nghiệm tại TP. Cao Lãnh – Đồng Tháp

DA HANA Loai bo kim loai nang trong nuoc thai 2
Rate this post

Dự án Cung cấp, lắp đặt Hệ thống xử lý nước thải y tế (HT XLNT y tế) công suất 2 m³/ngày.đêm cho Phòng xét nghiệm tại TP. Cao Lãnh – Đồng Tháp được triển khai nhằm đảm bảo an toàn sinh học, kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải phát sinh trong quá trình xét nghiệm, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn môi trường và y tế hiện hành. Hệ thống được thiết kế gọn nhẹ, vận hành ổn định, dễ bảo trì, phù hợp với đặc thù nước thải y tế và điều kiện thực tế của cơ sở.

Hiện trạng tại phòng xét nghiệm

1.1 Thông tin tổng quan

  • Tên công trình: Cung cấp lắp đặt Hệ thống XLNT  y tế – Công suất 2 m3/ngày.đêm Phòng xét nghiệm tại TP. Cao Lãnh – Đồng Tháp.
  • Công suất: 2 m3/ngày.đêm
  • Địa chỉ: Phường 2, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
  • Nước thải đầu ra: Đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B

1.2 Hiện trạng nước thải tại phòng xét nghiệm

Nguồn phát sinh nước thải:

  • Hoạt động xét nghiệm
  • Khu vệ sinh bệnh nhân & nhân viên
  • Rửa dụng cụ y tế
  • Một phần nước thải sinh hoạt

Lưu lượng nước thải trung bình: 1 -2 m3/ngày.đêm

Đặc tính nước thải: Nước thải y tế là loại nước thải có thành phần, tính chất tương đối dễ xử lý, tuy nhiên, nếu không có công nghệ xử lý phù hợp rất khó để xử lý hiệu quả. Các loại chất thải này, khi thải ra môi trường sẽ theo nguồn nước làm ô nhiễm càng lan rộng. Đây là loại nước thải bắt buộc phải xử lý trước khi xả thải, theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung nước thải phòng khám tiêm chủng có những tính chất sau:

  • pH tương đối nằm trong khoảng acid đến trung tính
  • Hàm lượng cặn lơ lửng cao và không ổn định
  • Hàm lượng COD, BOD ở mức cao
  • Có nguy cơ chứa vi sinh gây bệnh (E.coli, Salmonella, Shigella, Vibrio Cholerae…)
  • Có thể có chứa dư lượng hóa chất tẩy rửa, xét nghiệm

1.3 Vai trò hệ thống xử lý nước thải y tế

Xử lý nước thải y tế là một bước quan trọng không thể thiếu tại bất kỳ cơ sở y tế nào. Việc xử lý nước thải đúng cách mang lại nhiều lợi ích thiết yếu: 

  • Giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm: Nước thải y tế chứa nhiều tác nhân gây bệnh như Salmonella, E. coli, Shigella, Vibrio Cholerae, cùng các virus HIV, viêm gan B, viêm gan C, virus cúm,… Các mầm bệnh này có thể phát sinh từ phòng xét nghiệm và gây lây nhiễm cho người tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua nguồn nước bị ô nhiễm.
  • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Nếu không được xử lý đạt chuẩn, nước thải y tế trở thành nguồn ô nhiễm nguy hại, tác động nghiêm trọng đến cộng đồng và hệ sinh thái.
  • Bảo vệ môi trường: Dư lượng hóa chất khử trùng, dược phẩm, dung môi, máu, dịch cơ thể và các mô tế bào trong nước thải y tế có thể làm ô nhiễm đất, nước và không khí. Nếu không xử lý đúng cách, các chất này có thể tồn tại lâu dài, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Cơ sở y tế phải đáp ứng các quy định về xử lý nước thải. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt, đình chỉ hoạt động và ảnh hưởng đến uy tín đơn vị.

Đối với các cơ sở y tế và phòng xét nghiệm, nước thải phát sinh không chỉ chứa chất hữu cơ mà còn tiềm ẩn nhiều vi sinh vật gây bệnh, hóa chất và tác nhân lây nhiễm. Nếu không được xử lý đúng quy chuẩn, nước thải y tế có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ yêu cầu tuân thủ quy định môi trường và đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động, Phòng xét nghiệm tại TP. Cao Lãnh – Đồng Tháp đã đầu tư Hệ thống xử lý nước thải y tế công suất 2 m³/ngày.đêm. Hệ thống do Môi Trường HANA triển khai, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, phù hợp với điều kiện thực tế của phòng xét nghiệm.

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải

2.1 Khảo sát mặt bằng & hiện trạng

Đội ngũ kỹ sư HANA tiến hành khảo sát:

  • Xác định điểm phát sinh, tuyến thu gom
  • Diện tích mặt bằng lắp đặt hệ thống
  • Kiểm tra đường ống thu gom hiện hữu
  • Điều kiện cấp điện 1 pha/3 pha
  • Tối ưu phương án lắp đặt gọn, vận hành tự động
  • Không gian tiếp cận khi bảo trì

2.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ

Để đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn, hệ thống được lựa chọn theo chuỗi xử lý cơ học → xử lý hoá học (nếu cần) → xử lý sinh học, cụ thể:

  • Xử lý cơ học: Mục đích là loại bỏ rác, cặn thô và các chất không tan nhằm bảo vệ thiết bị và nâng cao hiệu quả các công đoạn sau. Các hạng mục thường gồm: song/lưới chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể tách dầu, bể điều hoà…
  • Xử lý hoá học (tùy tính chất nước thải): Sử dụng hoá chất để giảm thiểu một số chất ô nhiễm, hỗ trợ hoặc nâng cao hiệu quả cho công đoạn sinh học. Có thể áp dụng trước hoặc sau sinh học, như: keo tụ – tạo bông, lắng hoá lý, Fenton…
  • Xử lý sinh học: Dựa trên hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ hòa tan/keo nhỏ, đồng thời góp phần xử lý dinh dưỡng (N, P), hạn chế phú dưỡng. Công nghệ được lựa chọn phù hợp là AO (Anoxic – Oxic).
  • Xử lý sinh học hiếu khí – O (Oxic): Trong bể hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính) phân huỷ chất hữu cơ trong điều kiện có oxy hòa tan, tạo ra CO₂, NH₃, sinh khối mới và các sản phẩm ổn định khác, giúp giảm các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ trước khi xả thải/khử trùng.

2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý theo công nghệ phù hợp

sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải y tế Công suất 2 m3/ngày.đêm

2.3 Thuyết minh quy trình xử lý

2.3.1 Bể Gom

  • Thu gom và chứa nước thải trước khi bơm sang module xử lý.
  • Giúp hệ thống vận hành ổn định, tránh dao động lưu lượng đột ngột.

2.3.2 Bể Sinh Học Hiếu Khí – SBR

  • Nước thải sau thu gom được đưa vào bể SBR để tiếp tục xử lý các chất hữu cơ.
  • Máy thổi khí cấp oxy liên tục giúp vi sinh hiếu khí phân hủy chất hữu cơ theo cơ chế:

Chất hữu cơ + O₂ → CO₂ + H₂O + sinh khối

  • Đồng thời, trong môi trường hiếu khí, vi sinh cũng tham gia chuyển hóa Nitơ/Photpho ở mức phù hợp.

Chu trình vận hành SBR gồm 4 pha:

  1. Nạp đầy
  2. Phản ứng (sục khí + khuấy trộn để xử lý chất hữu cơ và Nitơ)
  3. Lắng (bùn lắng xuống đáy nhờ trọng lực)
  4. Xả (thu nước trong phía trên đưa qua bể lọc)

2.3.3 Bể Lọc

  Bể lọc sử dụng vật liệu lọc thô kết hợp than hoạt tính:

  • Giữ lại chất rắn lơ lửng còn sót.
  • Giúp nước  đầu ra trong hơn, giảm mùi hôi.

2.3.4 Bể Khử Trùng

  • Sử dụng Ozone để khử trùng nước thải, diệt vi khuẩn, virus, Coliform. Ozone là chất oxy hóa mạnh, giúp tiêu diệt vi sinh vật/vi khuẩn gây bệnh trước khi xả thải.
  • Nước sau khử trùng đạt yêu cầu xả thải theo quy định. Đảm bảo nước sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).

2.4 Quá trình thi công lắp đặt

Quy trình triển khai:

  1. Lập thiết kế – bản vẽ
  2. Lắp đặt thiết bị: bơm, máy thổi khí, màng MBR
  3. Thi công đường ống
  4. Chạy thử không tải
  5. Chạy thử bằng nước thải thực tế
  6. Hiệu chỉnh vi sinh & thông số
  7. Bàn giao – hướng dẫn vận hành

Hệ thống Module được HANA lắp đặt nhanh chóng, vận hành êm ái – không gây mùi – tự động hoá cao, dễ dàng bảo trì với thiết kế nhỏ gọn, giúp tối ưu hóa không gian và mang lại hiệu quả xử lý nước thải tối ưu – lựa chọn thích hợp với các cơ sở diện tích hạn chế.

Kết quả hệ thống

3.1 Hiệu quả xử lý đo được

Sau khi hệ thống vận hành ổn định, mẫu nước thải đầu ra được gửi đến đơn vị quan trắc để kiểm định. Đảm bảo tất cả thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo: QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B.

Các chỉ tiêu quan trọng như BOD, COD, TSS, Amoni, Coliform… đều giảm mạnh so với đầu vào và đạt chuẩn xả thải.

  • Hàm lượng chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và vi sinh vật đã được xử lý triệt để nhờ quy trình:
  • Khử Nitơ tại bể thiếu khí (Anoxic)
  • Phân hủy hữu cơ & lọc MBR tại bể hiếu khí (Oxic – MBR)
  • Khử trùng bằng Chlorine

Bảng số liệu chất lượng nước thải sau xử lý

THÔNG SỐ ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B
pH <7.5 6.5 – 8.5
TSS mg/l <50 100
COD mg/l <80 100
BOD5 mg/l <40 50
Coliform MPN/100ml <3000 5000

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải y tế sau khi được lắp đặt:

  • Nước thải đầu ra đảm bảo đạt QCVN 28:2010/BNTMT cột B trước khi xả ra cống thoát nước.
  • BOD, COD, TSS đạt tiêu chuẩn
  • Tiết kiệm diện tích, mang tính thẩm mỹ cao
  • Độ trong – màu – mùi đạt ngưỡng cho phép
  • Chi phí đầu tư hợp lý, chi phí vận hành phù hợp.
  • Hệ thống hoạt động ổn định, không phát ra tiếng ồn
  • Hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động, vận hành dễ dàng

3.2 Bàn giao & hướng dẫn vận hành

Khi hoàn thành, phòng khám được bàn giao:

  • Hồ sơ hoàn công
  • Bản vẽ kỹ thuật
  • Sổ tay vận hành
  • Hướng dẫn bảo trì định kỳ
  • Cam kết hỗ trợ kỹ thuật

Dự án Hệ thống xử lý nước thải y tế công suất 2 m³/ngày.đêm tại Phòng xét nghiệm TP. Cao Lãnh – Đồng Tháp là minh chứng cho giải pháp xử lý nước thải phù hợp với đặc thù cơ sở y tế, đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường và vận hành ổn định, an toàn trong quá trình sử dụng.

Để cảm ơn Quý khách đã quan tâm và sử dụng các dịch vụ của chúng tôi. Khi hợp tác cùng Môi Trường HANA, Quý doanh nghiệp sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt:

  • Đánh giá trạm xử lý nước thải hiện hữu và hướng dẫn cải tạo – vận hành miễn phí.
  • Tặng báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ khi ký hợp đồng xử lý chất thải.
  • Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ – thủ tục môi trường hoàn toàn miễn phí .
  • Ưu đãi giảm giá cho tất cả các dịch vụ môi trường khác của HANA.

Quý doanh nghiệp, cơ sở y tế hoặc phòng xét nghiệm đang có nhu cầu lắp đặt hoặc cải tạo hệ thống xử lý nước thải, vui lòng liên hệ Môi Trường HANA để được khảo sát hiện trạng và tư vấn giải pháp phù hợp hoàn toàn miễn phí.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Giải pháp xử lý nước tiết kiệm”. Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

Đăng ký ngay để nhận ưu đãi dành riêng cho Quý doanh nghiệp!!

chu ky dien tu scaled

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *