- Nhà máy chế biến trái cây Nova Thabico
- Địa chỉ: Thị Trấn Thường Tiền, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- Nhà máy thực hiện sơ chế trái cây bao gồm: rửa, cắt, gọt, đóng gói trái cây tươi.
- Loại nước thải: nước thải chế biến trái cây
- Lưu lượng: 500 m3/ngày.đêm
- Thành phần tính chất nước thải:
| STT | Thông số | Đơn vị | Nồng độ |
|---|---|---|---|
| 1 | pH | – | 6 – 8 |
| 2 | COD | mgO2/L | 900 – 2000 |
| 3 | BOD5 | mgO2/L | 2500 – 4500 |
| 4 | TSS | mg/L | 388 – 460 |
| 5 | Tổng N | mg/L | 15 – 70 |
| 6 | Tổng P | mg/L | 6 – 10 |
| 7 | Coliform | MPN/100mL | 103 – 2,7.104 |
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nhà máy Nova Thabico:
Bể thu gom
Toàn bộ nước thải phát sinh trong nhà máy, bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sẽ được thu gom và dẫn về bể thu gom tại trạm xử lý. Song tách rác thô được lắp đặt nhằm đảm bảo loại bỏ rác thải với kích thước lớn ra khỏi hệ thống xử lý nước.
Từ hố gom, nước thải được bơm vào lên máy tách rác tinh để loại bỏ rác thải có kích thước nhỏ hơn rồi chảy vào bể điều hòa.
Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ hòa trộn nồng độ và điều hòa lưu lượng nước thải trước khi đưa vào cụm bể xử lý sinh học, đảm bảo tính ổn định của hệ thống.
Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể yếm khí.
Bể yếm khí
Bể sinh học yếm khí có chức năng xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải:
Với ưu điểm không sử dụng ôxy, quá trình kỵ khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ ô nhiễm cao. Nước thải sẽ tiếp xúc với lớp bùn kỵ khí bằng mo tơ xáo trộn, quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
- Giai đoạn 2: Acid hóa;
- Giai đoạn 3: Acetate hóa;
- Giai đoạn 4: Methane hóa.
Quá trình khử phospho bằng phương pháp sinh học là lượng phospho trong nước thải sẽ được tích hợp trong cơ thể của vi sinh vật được gọi là PAO và lượng phospho này sẽ bị loại bỏ ra khỏi nước thải thông qua bùn thải từ bể lắng sinh học. Để làm được việc này, vi sinh vật tích lũy phospho sẽ tạo môi trường để phát triển ưu thế hơn các chủng vi sinh vật khác bằng việc thiết kế các công nghệ đặc biệt. Công nghệ này sẽ phải sử dụng quá trình kị khí đầu tiên trước các quá trình thiếu khí và hiếu khí.
Nước sau bể yếm khí sẽ tự chảy qua bể hiếu khí thiếu khí.
Bể thiếu khí
Trong công nghệ này, bể thiếu khí được sử dụng nhằm khử Nitơ từ sự chuyển hóa nitrate thành Nitơ tự do. Lượng nitrate này được tuần hoàn từ bể hiếu khí (đặt sau bể thiếu khí). Nước thải sau khi khử Nitơ sẽ tiếp tục tự chảy vào bể hiếu khí kết hợp nitrate hóa.
Bể hiếu khí
Nước thải từ bể Anoxic được đưa về bể tiếp theo là Bể hiếu khí với giá thể cố định. Tại đây, các chất hữu cơ còn lại trong nước thải sẽ tiếp tục được xử lý. Máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và H2O
Sau đó nước được chảy qua bể MBR.
Bể MBR
Tại bể MBR, công nghệ MBR sử dụng màng lọc với kích thước lỗ màng rất nhỏ (được tính bằng µm), chỉ cho nước sạch đi qua nên hiệu quả xử lý các chất rắn lơ lửng tốt hơn nhiều so với bể lắng trọng lực. Màng lọc MBR cũng có hiệu quả trong việc loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh có kích thước lớn. Nước sau khi lọc qua màng sẽ được bơm sang bể trung gian bằng bơm hút màng đặt cạn.
Tại bể MBR, một phần nước thải sẽ được hồi lưu về bể thiếu khí để xử lý các chất ô nhiễm triệt để hơn.
Bùn dư sinh ra trong quá trình xử lý vi sinh được lưu lại tại bể màng sẽ định kỳ được bơm về bể chứa bùn bằng bơm chìm.
Bể trung gian
Có nhiệm vụ chứa nước thải sau khi khử trùng để xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực bằng bơm chìm. Trong nước thải còn có nhiều vi khuẩn gây bệnh, vì vậy cần phải khử trùng trước khi ra môi trường, sử dụng hóa chất khử trùng là dung dịch Javen. Hóa chất khử trùng sẽ được châm trực tiếp vào bể trung gian trước khi đưa ra ngoài.
Bể chứa bùn
Bùn dư sinh ra trong quá trình xử ở xử lý sinh học được đưa về bể chứa bùn và được bơm lên máy ép bùn rồi định kỳ đưa đến nơi xử lý. Phần nước trong phía trên được tuần hoàn về bể điều hòa.
Kết quả sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
| STT | THÔNG SỐ | ĐƠN VỊ | GIÁ TRỊ | QCVN 40:2011/BTNMT,
cột A |
|---|---|---|---|---|
| 1 | pH | – | 8.87 | 5 – 9 |
| 2 | COD | mg/L | 18 | 75 |
| 3 | BOD5 | mg/L | 8 | 30 |
| 4 | TSS | mg/L | 12 | 50 |
| 5 | Tổng N | mg/L | 3.6 | 20 |
| 6 | Tổng P | mg/L | 1.2 | 4 |
| 7 | Màu (pH=7) | mg/L | 11 | 50 |
| 8 | Coliform | MPN/100mL | <1.8 | 3.000 |

Hình ảnh dự án













