Những điểm mới của QCVN 40:2025/BTNMT

QCVN 40:2025/BTNMT
Rate this post

QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp – được ban hành theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.

Quy chuẩn này không chỉ thay thế QCVN 40:2011/BTNMT, mà còn tích hợp và thay thế đồng thời 10 quy chuẩn nước thải chuyên ngành đã được ban hành trước đây. Việc ban hành QCVN 40:2025/BTNMT đánh dấu bước chuyển từ hệ thống quy chuẩn phân mảnh sang một quy chuẩn thống nhất, phù hợp với định hướng quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Bài viết dưới đây tổng hợp và phân tích các điểm mới đáng chú ý của QCVN 40:2025/BTNMT theo quy định pháp luật hiện hành, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và khu công nghiệp trong việc tiếp cận và chuẩn bị lộ trình tuân thủ.

Link download QCVN 40:2025/BTNMT

I. BỐI CẢNH BAN HÀNH VÀ TÍNH CHẤT PHÁP LÝ

QCVN 40:2025/BTNMT được ban hành theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.

Quy chuẩn này thay thế và tích hợp các quy chuẩn nước thải sau:

  • QCVN 25:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn. 
  • QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
  • QCVN 29:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải kho và cửa hàng xăng dầu
  • QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
  • QCVN 01-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
  • QCVN 11-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản
  • QCVN 12-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải giấy và bột giấy
  • QCVN 13-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải dệt nhuộm
  • QCVN 60-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu
  • QCVN 63:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn
  • QCVN 52:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép

Việc áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT tạo ra nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý nước thải công nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất và khu công nghiệp. Việc hợp nhất này giúp đơn giản hóa hệ thống quy chuẩn, hạn chế chồng chéo và tạo thuận lợi cho công tác áp dụng, giám sát và quản lý nước thải công nghiệp.

Tham khảo: So sánh QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 40:2025/BTNMT

II. Mở rộng và chuẩn hóa phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng

QCVN 40:2025/BTNMT áp dụng đối với:

  • Tất cả cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải công nghiệp
  • Các dự án đầu tư mới cơ sở đang hoạt động cần mở rộng quy mô, nâng cao công suất

2. Đối tượng không áp dụng

Quy chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT không áp dụng đối với:

  • Nước thải sinh hoạt, đô thị
  • Nước thải chăn nuôi
  • Nước khai thác, thải từ công trình dầu khí trên biển

III. Phân vùng xả thải theo QCVN 40:2025/ BTNMT (Cột A – B – C)

QCVN 40:2025/BTNMT quy định 03 cột A – B – C, thay cho cách phân loại 02 cột A – B tại các QCVN nước thải trước đây. Việc áp dụng cột nào phụ thuộc vào chức năng và mục tiêu quản lý của nguồn nước tiếp nhận.

  • Cột A: Nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước (theo mức A của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).
  • Cột B: Nguồn nước dùng cho mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước theo mức B của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  • Cột C: Nguồn nước tiếp nhận còn lại không thuộc hai trường hợp trên.
  1. Quản lý theo lưu lượng xả thải

Các thông số nền (COD/TOC, BOD₅, TSS) được quy định theo:

  • F ≤ 2.000 m³/ngày
  • F > 2.000 m³/ngày

QCVN 40:2025/BTNMT xác định giá trị giới hạn xả thải theo lưu lượng xả thải và phân vùng nguồn tiếp nhận như:

  • Quy định trực tiếp theo lưu lượng F và cột A/B/C
  • Lựa chọn Thông số ô nhiễm đặc trưng của loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Phụ lục 2 QCVN 40:2025/BTNMT.
QCVN 40:2025/BTNMT
QCVN 40:2025/BTNMT

VI. Xác định thông số ô nhiễm theo loại hình sản xuất trong QCVN 40:2025/BTNMT

Một điểm mới quan trọng của QCVN 40:2025/BTNMT là Phụ lục 2 quy định danh mục loại hình sản xuất gắn với các thông số ô nhiễm đặc trưng cần kiểm soát. 

Theo đó, Doanh nghiệp không phải kiểm soát đồng loạt tất cả thông số. Việc lựa chọn thông số căn cứ vào:

  • Loại hình sản xuất;
  • Nguyên liệu, công nghệ sử dụng;
  • Nội dung hồ sơ môi trường (ĐTM, Giấy phép môi trường,…).

Lưu ý: 

  • Các loại nước thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài kiểm soát các thông số như COD/TOC, BOD₅, TSS theo Bảng 1, cần kiểm tra thêm các thông số ô nhiễm đặc trưng cụ thể tại Cột 4 Phụ lục 2.
  • Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở xả nước thải công nghiệp có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo cần kiểm soát Clo, Cloroform.

VII. Quy định về xử lý trường hợp phát sinh thông số ô nhiễm chưa có giá trị giới hạn

QCVN 40:2025/BTNMT:

  • Tích hợp vào một quy chuẩn nước thải công nghiệp thống nhất các thông số ô nhiễm
  • Quy định cơ chế xử lý đối với trường hợp phát sinh thông số ô nhiễm chưa có giá trị giới hạn trong quy chuẩn. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng tiêu chuẩn môi trường tương đương của các quốc gia phát triển theo quy định của QCVN 40:2025/BTNMT.

VIII. Quy định chuyển tiếp 

  • Dự án đầu tư mới: áp dụng từ ngày 01/09/2025
  • Cơ sở đang hoạt động:
      • Được tiếp tục áp dụng QCVN cũ trong thời gian chuyển tiếp
  • Bắt buộc chuyển đổi trước ngày 31/12/2031
  • Từ 01/01/2032: các cơ sở phải áp dụng thống nhất QCVN 40:2025/BTNMT .

IX. Kết luận 

QCVN 40:2025/BTNMT đánh dấu bước chuyển quan trọng trong quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam, thông qua việc:

  • Tích hợp và thay thế toàn bộ các QCVN nước thải chuyên ngành
  • Quản lý theo nguồn tiếp nhận – lưu lượng – nguy cơ
  • Bỏ cơ chế Kq – Kf 
  • Gắn yêu cầu kiểm soát ô nhiễm với đặc điểm nguồn thải và nguồn tiếp nhận 

Đối với Quý doanh nghiệp, việc nghiên cứu, rà soát và chuẩn bị lộ trình tuân thủ QCVN 40:2025/BTNMT là cần thiết để đảm bảo hoạt động phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tránh rủi ro pháp lý trong giai đoạn tới. Quý doanh nghiệp nên chủ động đánh giá lại hệ thống xử lý hiện có, lên kế hoạch cải tạo phù hợp theo quy định mới.

Việc chủ đông tìm kiếm sự hỗ trợ từ đơn vị tư vấn môi trường uy tín sẽ giúp Quý doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, định hướng dễ dàng hơn trong việc đánh giá mức độ hệ thống hiện tại, cải tạo hoặc nâng cấp hệ thống xử lý, rà soát thủ tục pháp lý môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững phù hợp với quy định pháp luật.

Hãy liên hệ ngay với HANA để được đội ngũ chuyên gia, nhiều kinh nghiệm của chúng tôi tư vấn miễn phí và đưa ra các giải pháp đảm bảo hoạt động phù hợp với quy định pháp luật cho hệ thống của Quý doanh nghiệp!

Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm thực hiện các dự án, HANA luôn tự tin đồng hành và mong muốn có cơ hội hợp tác cùng Quý doanh nghiệp thực hiện hệ thống xử lý nước thải, nước sạch, Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm Công ty tư vấn xử lý nước thải y tế… vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0985.994.949.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Giải pháp xử lý nước tiết kiệm”. Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng Quý doanh nghiệp.

chu ky dien tu scaled

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *